Giả thuyết 1: Tổng số hạt trong nguyên tử bao gồm p, n và e Tổng số hạt = số p + số e + số n Trong đó: số p = số e = Z, T là tổng số hạt và N là số n T = 2Z + N (1) → N = T - 2Z 2. Giả thuyết 2: - Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện: Số hạt mang điện là p và e nhiều hơn số hạt không mang điện là n thì 2Z - N (2)
Giáo sư Toán: "Tôi mất 1 tiếng để giải bài toán lớp 6" Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại. d. Cộng với sô 0: a + 0 = 0 + a = a.
Bình phương hai vế cho ra 2 b2 = a2. Vì vế trái chia hết cho 2, nên vế phải cũng phải chia hết cho 2 (vì chúng bằng nhau và đều là số nguyên). Do đó a2 là số chẵn, có nghĩa là a cũng phải là số chẵn. Dẫn đến ta có thể viết a = 2 c, trong đó c cũng là số nguyên. Thay vào
Tự tin với các bài học trên lớp, giành điểm số cao trong các bài thi/kiểm tra. Nhân một số với một tổng hoặc một hiệu. Dạng bài: Các bài toán về số tự nhiên và tổng, hiệu, tích các chữ số của nó (tiếp) 31 phút ; 1; 236; TUẦN 32. Ôn tập về các phép tính với
Toán lớp 4 Vở bài tập Toán lớp 4 Toán lớp 3 - Bài 50. Tổng nhiều số thập phân - Bài 51. Luyện tập - Bài 52. - Bài 58. Nhân một số thập phân với một số thập phân - Bài 59+60. Luyện tập - Bài 61+62.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a x (b + c) = a X b + a X c 2. Ghi nhớ: 3. Thực hành 9 1.Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu) 4 5 4 x (5 + 2) 28 4 x 5 + 4 x 2 3 4 5 = 6 2 3 3 x (4 + 5) 3 x 4 + 3 x 5 6 x (2 + 3) 6 x 2 + 6 x 3 2 = 4 x 7 = = = = = =
nsNJ. I. Mục tiêu Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với một số Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanhII. Đồ dùng dạy học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1III. Hoạt động dạy học Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 - Bài 56 Nhân một số với một tổng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGiáo án toán lớp 4 Bài 56 Nhân một số với một tổng Mục tiêu Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với một số Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh Đồ dùng dạy học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu là các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của bài 55. Kiểm tra vở bài tập về nhà của một số học sinh khác Giáo viên chữa bài, nhận xét và ghi điểm 3 học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm. Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng bài mới a. Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta biết cách thực hiện một số nhân với một tổng theo nhiều cách khác nhau Học sinh lắng nghe b. Tính và so sánh giá trị của biểu thức Viết lên bảng 2 biểu thức 4 x 3 + 5 và 4 x 3 + 4 x 5 Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức trên Vậy hai giá trị của biểu thức trên như thế nào so với nhau? Vậy ta có 4 x 3 + 5 = 4 x 3 + 4 x 5 c. Quy tắc một số nhân với một tổng Giáo viên chỉ vào biểu thức 4 x 3 + 5 và nêu. 4 là một số, 3 + 5 là một tổng. Vậy biểu thức 4 x 3 + 5 có dạng tích của một số nhân với một tổng Yêu cầu học sinh đọc biểu thức bên phải dầu bằng 4 x 3 + 4 x 5 Giáo viên nêu Tích 4 x 3 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 nhân với một số hạng của tổng 3 + 5. Tích thứ hai 4 x 5 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 nhân với số hạng còn lại của tổng 3 + 5 Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 Với các số hạng của tổng 3 + 5 Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta làm thế nào? Gọi số đó là a, tổng là b + c hãy viết biểu thức a nhân với tổngb + c Biểu thức a x b + c có dạng là một số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? Vậy ta có a x b + c = a x b + a x c Yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng 1 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào giấy nháp 4 x 3 + 5 = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Giá trị của hai biểu thức bằng nhau Chúng ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau Học sinh viết a x b + c Học sinh viết a x b + a x c Học sinh viết và đọc lại công thức bên Học sinh nêu như phần bài học trong sách giáo khoa 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu học sinh đọc các cột trong bảng Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức nào? Yêu cầu học sinh tự làm bài Giáo viên chữa bài Giáo viên hỏi để củng cố lại quy tắc nhân một số với một tổng Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức vào viết vào ô trống theo mẫu Học sinh đọc thầm Biểu thức a x b + c và biểu thức a xb + a x c 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập Bài tập 2 Bài tập ở phần a yêu cầu chúng ta làm gì? Giáo viên hướng dẫn Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách các em hãy áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài Trong hai cách tính trên em thấy cách nào thuật lợi hơn Giáo viên viết lên bảng biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 Giáo viên yêu cầu học sinh tính theo hai cách Giáo viên giảng cho học sinh cách làm thứ 2 Biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 có dạng tổng của 2 tích. Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục làm các phần còn lại Giáo viên nhận xét và ghi điểm Tính giá trị của biểu thức theo hai cách Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp 38 x 6 + 38 x 4 = 228 + 152 = 380 38 x 6 + 38 x 4 = 38 x 6 + 4 = 38 x 10 = 380 2 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập Bài tập 3 Yêu cầu học sinh tính giá trị của 2 biểu thức trong bài Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau? Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? Biểu thức thứ 2 có dạng như thế nào? Có nhận xét gì về các thừ số của các tích trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thứ thứ nhất Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số chúng ta có thể làm như thế nào? Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ quy tắc nhân một số với một tổng 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 3 + 5 x 4 = 8 x 4 = 32 3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Giá trị của hai biểu thức bằng nhau Có dạng là một tổng nhân với một số Là tổng của hai tích Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của từng số hạng trong tổng 3 + 5 của biểu thức thứ nhất với biểu thức này. Khi nhân một tổng với một số ta có thể lấy từng số hạng cả tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau Bài tập 4 Yêu cầu học sinh nêu đề toán Giáo viên viết lên bảng 36 x 11 và yêu cầu học sinh đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh Vì sao có thể viết 36 x 10 + 1 Để tính nhanh 36 x 11 chúng ta tiến hành tách số 11 thành tổng của 10 và 1, trong đó 10 là một số tròn chục. Khi tách như vậy, ở bước thực hiện tính nhân chúng ta có thể nhân nhẩm 36 với 10, đơn giản hơn việc thực hiện 36 với 11 Học sinh về nhà làm tiếp các phần còn lại Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh Học sinh thực hiện yêu cầu của bài và làm bài 36 x 11 = 36 x 10 + 1 = 36 x 10 + 36 = 360 + 36 = 396 vì 11 = 10 + 1 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 4. Củng cố, dặn dò Yêu cầu học sinh nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số Về nhà học bài và làm tiếp các bài tập. Chuẩn bị bài sau 2 học sinh nêu trước lớp và cả lớp theo dõi
1. Ổn định 2. KTBC -Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 2 của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. mới thiệu bài -GV Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác nhau. b. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức -GV viết lên bảng 2 biểu thức 4 x 3 + 5 và 4 x 3 + 4 x 5 -Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên. -Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau? -Vậy ta có 4 x 3+ 5 = 4 x 3 + 4 x 5 c. Quy tắc nhân một số với một tổng -GV chỉ vào biểu thức và nêu 4 là một số, 3 + 5 là một tổng. Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một tổng. -Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng. 4 x 3 + 4 x 5 -GV nêu Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng. -Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của tổng. -GV hỏi Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? -Gọi số đó là a, tổng là b + c, hãy viết biểu thức a nhân với tổng đó. -Biểu thức có dạng làmột số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? -Vậy ta có a x b + c = a x b + a x c -Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng. d. Luyện tập, thực hành Bài 1 Làm vào PBT -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng. -Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào? -Yêu cầu HS tự làm bài. -GV chữa bài -GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với một tổng + Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau? -GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại. -Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số? Bài 2a Làm vào vở -Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì? -GV hướng dẫn Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng. -GV yêu cầu HS tự làm bài. -GV hỏi Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận tiện hơn? -GV viết lên bảng biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 -Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách. -GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích. Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số là thừa số chung của 2 tích nhân với tổng của các thừa số khác nhau của hai tích. -Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài. -Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì sao? -Nhận xét và cho điểm HS Bài 3 -Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài. -Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau? -Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? -Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? -Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ nhất. -Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào? -Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với một số. cố- Dặn dò -Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số. -GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập 2b và chuẩn bị bài cho tiết sau. - 2 HS lên bảng làm bài và giải thích, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn. 1m2 = 10 000cm2 15m2 = 150 000cm2 10 000cm2 = 1m2 10dm2 2cm2 = 1002cm2 -HS nghe. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp. -Bằng nhau. -Hs chú ý lắng nghe, theo dõi. -Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. - a x b + c - a x b + a x c -HS viết và đọc lại công thức. -HS nêu như phần bài học trong SGK. -Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu. -HS đọc thầm. - a x b+ c và a x b + a x c -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT. * 3 x 4 + 5 = 27; 3 x 4 + 3 x 5 = 27 * 6 x 2 + 3 = 30; 6 x 2 + 6 x 3 = 30 + Bằng nhau và cùng bằng 28 -HS trả lời. -Luôn bằng nhau. -Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách. -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. * 36 x 7 + 3 = 360 ; 36 x 7 + 36 x 3 = 360 * 207 x 2 + 6 = 1656; 207 x 2 + 207 x 6 = 1656 -Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. -Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm. -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở. -Bằng nhau. -Có dạng một tổng nhân với một số. -Là tổng của 2 tích. -Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này. -Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau. -2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. -HS cả lớp.
Giải bài tập Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 74 Luyện tập nhân với số có 3 chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Lời giải bài tập Toán 4 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 4. Mời các em cùng tải toàn bộ Toán lớp 4 trang 74 Luyện tập về học dẫn giải bài Luyện tập bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 74 đầy đủ các phần và. Các đáp án chi tiết để các em học sinh củng cố cách nhân với số có 3 chữ lớp 4 trang 74 bài 1Tínha 345 × 200b 237 × 24c 403 × 346Phương pháp giảiĐặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhauĐáp án Các em có thể đặt tính và tính để được kết quả như saua 345 × 200 = 69000b 237 × 24 = 5688c 403 × 346 = 139438Cách đặt tính như sauToán lớp 4 trang 74 bài 2Tínha 95 + 11 × 206b 95 × 11 + 206c 95 × 11 × 206Phương pháp giải- Biểu thức chỉ có phép nhân thì tính lần lượt từ trái sang Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng án Các em có thể tính như saua 95 + 11 × 206 = 95 + 2266 = 9361b 95 × 11 + 206 = 1045 + 206 = 1251c 95 × 11 × 206 = 1045 × 206 =215270Toán lớp 4 trang 74 bài 3a 142 × 12 + 142 × 18b 49 × 365 – 39 × 365c 4 × 18 × 25Phương pháp giải Áp dụng công thức a × b + a × c = a × b + cb Áp dụng công thức a × c − b × c = a − b × cc Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm 4 và 25 lại thành 1 tích rồi nhân với ána 142 × 12 + 142 × 18 = 142 × 12 + 18= 142 × 30 = 4260b 49 × 365 – 39 × 365 = 49 – 39 × 365= 10 × 365 = 3650c 4 × 18 × 25 = 18 × 4 × 25 = 18 × 100 = 1800Toán lớp 4 trang 74 bài 4Nhà trường dự định lắp bóng điện cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 3500 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học?Tóm tắtCó 32 phòng họcMỗi phòng 8 bóng điệnMỗi bóng điện 3500 đồngTất cả ... đồng?Phương pháp giảiCách 1- Tính số bóng điện lắp cho 32 phòng học ta lấy số bóng điện lắp cho 1 phòng học nhân với Tính số tiền phải trả ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với bóng điện lắp cho 32 phòng 2 - Tính số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với số bóng đèn của mỗi phòng Tính số tiền phải trả ta lấy số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học nhân với ánCách 1Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là8 × 32 = 256 bóngSố tiền mua bóng điện để lắp đủ cho 32 phòng học là3500 × 256 = 896000 đồngĐáp số 896000 2Số tiền mua bóng điện cho mỗi phòng là3500 × 8=28000 đồngSố tiền mua bóng điện cho cả trường là28000 × 32 = 896000 đồngĐáp số 896000 lớp 4 trang 74 bài 5Diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b được tính theo công thức S = a × b a, b cùng một đơn vị đoa Tính S, biết a = 12cm, b = 5cm;a = 15m, b = Nếu gấp chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật gấp lên mấy lần?Phương pháp giải- Thay chữ bằng số rồi tính diện tích Tính chiều dài mới rồi tính diện tích hình chữ nhật mới, sau đó so sánh với diện tích hình chữ nhật ban ána Với a = 12 cm, b = 5 cm thì S = 12 × 5 = 60 cm2Với a = 15m, b = 10m thì S = 15 × 10 = 150 m2b Nếu chiều dài a tăng lên 2 lần thì chiều dài mới là a × 2Diện tích hình chữ nhật mới là a × 2 × b = a × b × 2 = S × 2Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng lên 2 lần.>> Bài tiếp theo Giải bài tập trang 75 SGK Toán 4 Luyện tập chung Chuyên mục Toán lớp 4 có lời giải đầy đủ các phần SGK cũng như VBT của từng bài học để các em có thể tự so sánh đáp án, làm bài tập tại nhà đạt hiệu quả cao. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập Các đáp án và câu trả lời nhanh chóng, chính xác!Bài tập Nhân với số có ba chữ sốGiải vở bài tập Toán 4 bài 62 Nhân với số có ba chữ sốGiải vở bài tập Toán 4 bài 63 Nhân với số có ba chữ số tiếp theoGiải bài tập trang 72, 73 SGK Toán 4 Nhân với số có ba chữ sốToán lớp 4 trang 73 Nhân với số có ba chữ số tiếp theoGiải Toán lớp 4 VNEN Nhân với số có ba chữ sốLý thuyết nhân với số có ba chữ sốGiải bài tập trang 74 SGK Toán lớp 4 Luyện tập nhân với số có ba chữ số có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập cách giải Toán về phép nhân, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, giải toán có lời văn, hệ thống lại các kiến thức Toán 4 chương 2 Bốn phép tính với các số tự nhiên. Hình học. Hi vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 4 hơn mà không cần sách ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Vở bài tập Toán lớp 4 hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn thi học kì 1 lớp 472 Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán năm 2022 - 2023 Tải nhiều120 Đề thi Toán lớp 4 học kì 1 năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2022 - 2023Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 Tải nhiều8 Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 4 có file nghe năm 2022Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2022 - 2023 Có đáp ánBộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm 2022 Tải nhiềuĐề thi học kì 1 lớp 4 môn Khoa học năm 2022 - 2023 Tải nhiềuĐể tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.
1. Ổn định2. KTBC -Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 2 của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS chữa bài, nhận xét và cho điểm mới thiệu bài -GV Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác nhau. b. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức-GV viết lên bảng 2 biểu thức4 x 3 + 5 và 4 x 3 + 4 x 5-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau?-Vậy ta có4 x 3+ 5 = 4 x 3 + 4 x 5c. Quy tắc nhân một số với một tổng -GV chỉ vào biểu thức và nêu 4 là một số, 3 + 5 là một tổng. Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu x 3 + 4 x 5-GV nêu Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của hỏi Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?-Gọi số đó là a, tổng là b + c, hãy viết biểu thức a nhân với tổng thức có dạng làmột số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác?Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?-Vậy ta cóa x b + c = a x b + a x c-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một Luyện tập, thực hànhBài 1 Làm vào PBT-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?-Yêu cầu HS tự làm chữa bài-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với một tổng+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau?-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số? Bài 2a Làm vào vở-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?-GV hướng dẫn Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một yêu cầu HS tự làm hỏi Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận tiện hơn?-GV viết lên bảng biểu thức 38 x 6 + 38 x 4-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích. Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số là thừa số chung của 2 tích nhân với tổng của các thừa số khác nhau của hai cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì sao?-Nhận xét và cho điểm HS Bài 3-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau?-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào?-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với một cố- Dặn dò -Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập 2b và chuẩn bị bài cho tiết 2 HS lên bảng làm bài và giải thích, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của = 10 000cm215m2 = 150 000cm210 000cm2 = 1m210dm2 2cm2 = 1002cm2-HS HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào chú ý lắng nghe, theo số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với a x b + c- a x b + a x c-HS viết và đọc lại công nêu như phần bài học trong giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo đọc a x b+ c và a x b + a x c-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT.* 3 x 4 + 5 = 27; 3 x 4 + 3 x 5 = 27* 6 x 2 + 3 = 30; 6 x 2 + 6 x 3 = 30+ Bằng nhau và cùng bằng 28-HS trả bằng giá trị của biểu thức theo 2 nghe-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.* 36 x 7 + 3 = 360 ;36 x 7 + 36 x 3 = 360* 207 x 2 + 6 = 1656;207 x 2 + 207 x 6 = 1656-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào dạng một tổng nhân với một tổng của 2 tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận cả lớp.
Toán lớp 4 nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Cùng tìm hiểu chi tiết với lý thuyết và bài tập bên dưới. Lý thuyết nhân một số với một tổng Tìm và tính giá trị của hai biểu thức và Ta có Vậy Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. Nhân một số với một tổng a x b + c = a x b + a x c Toán lớp 4 nhân một số với một tổng sách giáo khoa Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 66 SGK Toán 4 tập 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống a b c a × b +c a × b + a × c 4 5 2 4 × 5 + 2 = 28 4 × 5 + 4 × 2 = 28 3 4 5 6 2 3 Phương pháp Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó. Đáp án Các em viết như sau a b c a × b + c a × b + a × c 4 5 2 4 × 5 + 2 = 28 4 × 5 + 4 × 2 = 28 3 4 5 3 × 4 + 5 = 27 3 × 4 + 3 × 5 = 27 6 2 3 6 × 2 + 3 = 30 6 × 2 + 6 × 3 = 30 Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 66 SGK Toán 4 tập 1 a Tính bằng hai cách 36 × 7 + 3; 207 × 2 + 6. b Tính bằng hai cách theo mẫu Mẫu 38 × 6 + 38 × 4 = ? Cách 1 38 × 6 + 38 × 4 = 228 + 152 = 380. Cách 2 38 × 6 + 38 × 4 = 38 × 6 + 4 = 38 × 10 = 380 5 × 38 + 5 × 62 135 × 8 + 135 × 2. Phương pháp giải Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a × b + c = a × b + a × c Đáp án và hướng dẫn giải a 36 × 7 + 3 = ? Cách 1 36 × 7 + 3 = 36 × 10 = 360 Cách 2 36 × 7 + 3 = 36 × 7 + 36 × 3 = 252 + 108 = 360. Nhận xét Cách 1 thuận tiện hơn cách 2. 207 × 2 + 6 = ? Cách 1 207 × 2 + 6 = 207 × 8 = 1656 Cách 2 207 × 2 + 6 = 207 × 2 + 207 × 6 = 414 + 1242 = 1656 Nhận xét cách 1 thuận tiện hơn cách 2 b 5 × 38 + 5 × 62 = ? Cách 1 5 × 38 + 5 × 62 = 190 + 310 = 500 Cách 2 5 × 38 + 5 × 62 = 5 × 38 + 62 = 5 × 100 = 500. Nhận xét Cách 2 thuận tiện hơn cách 1. 135 × 8 + 135 × 2 = ? Cách 1 135 × 8 + 135 × 2 = 1080 + 270 = 1350 Cách 2 135 × 8 + 135 × 2 = 135 × 8 + 2 = 135 × 10 = 1350 Nhận xét Cách 2 thuận tiện hơn cách 1. Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 67 SGK Toán 4 tập 1 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức 3 + 5 × 4 và 3 × 4 + 5 × 4. Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng với một số. Phương pháp giải – Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. – Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau. Đáp án và hướng dẫn giải Ta có 3 + 5 × 4 = 8 × 4 = 32. 3 × 4 + 5 × 4 = 12 + 20 = 32 Hai biểu thức có giá trị bằng nhau hay 3 + 5 × 4 = 3 × 4 + 5 ×4 Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 67 SGK Toán 4 tập 1 Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính theo mẫu Mẫu 36 × 11 = 36 × 10 + 1 = 36 × 10 + 36 × 1 = 360 + 36 = 396. a 26 × 11 b 213 × 11 35 × 101 123 × 101 Phương pháp giải Tách 11 = 10 + 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức. Đáp án và hướng dẫn giải a 26 × 11 = 26 × 10 + 1 = 26 × 10 + 26 × 1 = 260 + 26 = 286 35 × 101 = 35 × 100 + 1 = 350 × 100 + 35 × 1 = 3500 + 35 = 3535 b 213 × 11 = 213 × 10 + 1 = 213 × 10 + 213 × 1 = 2130 + 213 = 2343 123 × 101 = 123 × 100 + 1 = 123 × 100 + 123 × 1 = 12300 + 123 = 12423 Bài tập bổ sung Cách làm bài Toán lớp 4 nhân một số với một tổng Cách 1 Nhân số với từng số hạng của tổng sau đó lấy kết quả cộng với nhau Ví dụ 5 x 6 + 7 = 5 x 6 + 5 x 7 = 30 + 35 = 65 4 x 7 + 3 + 5 = 4 x 7 + 4 x 3 + 4 x 5 = 28 + 12 + 20 = 60 Cách 2 Thực hiện phép cộng trong ngoặc sau đó lấy kết quả nhân với số. Ví dụ 8 x 4 + 9 = 8 x 13 = 104 6 x 5 + 4 + 3 = 6 x 12 = 72 2. Bài tập vận dụng Nhân một số với một tổng Bài 1 Thực hiện phép tính a 213 x 60 + 15 = b 26 x 127 + 3 = c 415 x 45 + 15 d 2019 x 12 + 100 Đáp án a 213 x 60 + 15 = 213 x 60 + 213 x 15 = 12780 + 3195 = 15975 b 26 x 127 + 3 = 26 x 127 + 26 x 3 = 3302 + 78 = 3380 c 415 x 45 + 15 = 415 x 45 + 415 x 15 = 18675 + 6225 = 24900 d 2019 x 12 + 100 = 2019 x 12 + 2019 x 100 = 24228 + 201900 = 226128 Bài 2 Tính a 342 x 32 = b 515 x 41 = c 720 x 21 = d 2019 x 11 = Đáp án a 342 x 32 = 342 x 30 + 2 = 342 x 30 + 342 x 2 = 10260 + 684 = 10944 b 515 x 41 = 515 x 40 + 1 = 515 x 40 + 515 = 20600 + 515 =21115 c 720 x 21 = 720 x 20 + 1 = 720 x 20 + 720 = 14400 + 720 = 15120 d 2019 x 11 = 2019 x 10 + 1 = 2019 x 10 + 2019 = 20190 + 2019 = 22209 Bài 3 Hai tổ may A và B, biết tổ may A có 49 người, tổ may B có 54 người, biết năng suất lao động 1 ngày của 1 người là 30 sản phẩm. Hỏi cả 2 đội may được bao nhiêu sản phẩm trong một ngày? giải bằng hai cách Đáp án Cách 1 Một ngày tổ may A may được số sản phẩm là 49 x 30 = 1470 sản phẩm Một ngày tổ may B may được số sản phẩm là 54 x 30 = 1620 sản phẩm Một ngày cả 2 tổ may được số sản phẩm là 1470 + 1620 = 3090 sản phẩm Vậy 1 ngày cả hai tổ may được 3090 sản phẩm Cách 2 Một ngày cả 2 tổ may được số sản phẩm là 30 x 49 + 54 = 30 x 49 + 30 x 54 = 1470 + 1620 = 3090 sản phẩm Vậy 1 ngày 2 tổ may được 3090 sản phẩm. Bài 4 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 324m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó. Đáp án Chiều rộng bằng 3/4 chiều dài nên ta có 324 x 3 4 = 243 m Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là 324 + 243 x 2 = 567 x 2 = 1134 m Vậy chu vi mảnh vườn là 1134m. 3. Bài tập tự luyện Nhân một số với một tổng Bài 1 Thực hiện phép tính a 999 x 90 + 10 b 219 x 99 + 11 c 5124 x 15 + 54 d 2019 x 209 e 2020 x 2100 Bài 2 Để phủ xanh đất trống, một đội công nhân A đã trồng cây xanh biết một ngày trồng được 205 cây bạch đàn và 792 cây keo. Hỏi sau 1 tuần đội công nhân A trồng được tất cả bao nhiêu cây? Bài 3 Năm nay An 5 tuổi, tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi An. Hỏi hiện nay tổng số tuổi của mẹ và An là bao nhiêu? Đáp án tham khảo Bài 1 a 99900 b 24090 c 353556 d 421971 e 4242000 Bài 2 Đáp án 6979 Bài 3 Đáp án 40 tuổi
Giải bài tập Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 66 67 Nhân một số với một tổng giúp các em học sinh hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. Ngoài ra, lời giải hay bài tập Toán 4 này còn giúp các em nắm bắt cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. Sau đây mời các em cùng tham khảo lời giải Nhân một số với một tổng lớp 4.>> Bài trước Toán lớp 4 trang 65 Mét vuông1. Toán lớp 4 trang 66 bài 1Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống abca × b +ca × b + a × c4524 × 5 + 2 = 284 × 5 + 4 × 2 = 28345623Phương phápThay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức án Các em viết như sauabca × b + ca × b + a × c4524 × 5 + 2 = 284 × 5 + 4 × 2 = 283453 × 4 + 5 = 273 × 4 + 3 × 5 = 276236 × 2 + 3 = 306 × 2 + 6 × 3 = 302. Toán lớp 4 trang 66 bài 2a Tính bằng hai cách36 × 7 + 3; 207 × 2 + 6.b Tính bằng hai cách theo mẫuMẫu 38 × 6 + 38 × 4 = ?Cách 1 38 × 6 + 38 × 4 = 228 + 152 = 2 38 × 6 + 38 × 4 = 38 × 6 + 4= 38 × 10 = 3805 × 38 + 5 × 62 135 × 8 + 135 × pháp giảiKhi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với × b + c = a × b + a × cĐáp án và hướng dẫn giảia 36 × 7 + 3 = ?Cách 1 36 × 7 + 3 = 36 × 10 = 360Cách 2 36 × 7 + 3 = 36 × 7 + 36 × 3 = 252 + 108 = xét Cách 1 thuận tiện hơn cách × 2 + 6 = ?Cách 1 207 × 2 + 6 = 207 × 8 = 1656Cách 2 207 × 2 + 6 = 207 × 2 + 207 × 6= 414 + 1242 = 1656Nhận xét cách 1 thuận tiện hơn cách 2b 5 × 38 + 5 × 62 = ?Cách 1 5 × 38 + 5 × 62 = 190 + 310 = 500Cách 2 5 × 38 + 5 × 62 = 5 × 38 + 62= 5 × 100 = xét Cách 2 thuận tiện hơn cách × 8 + 135 × 2 = ?Cách 1 135 × 8 + 135 × 2 = 1080 + 270= 1350Cách 2 135 × 8 + 135 × 2 = 135 × 8 + 2= 135 × 10 = 1350Nhận xét Cách 2 thuận tiện hơn cách Toán lớp 4 trang 67 bài 3Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức3 + 5 × 4 và 3 × 4 + 5 × kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng với một pháp giải- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng án và hướng dẫn giảiTa có3 + 5 × 4 = 8 × 4 = × 4 + 5 × 4 = 12 + 20 = 32Hai biểu thức có giá trị bằng nhau hay3 + 5 × 4 = 3 × 4 + 5 ×4Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với Toán lớp 4 trang 67 bài 4Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính theo mẫuMẫu 36 × 11 = 36 × 10 + 1= 36 × 10 + 36 × 1= 360 + 36 = 26 × 1135 × 101b 213 × 11123 × 101Phương pháp giảiTách 11 = 10 + 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu án và hướng dẫn giảia 26 × 11 = 26 × 10 + 1= 26 × 10 + 26 × 1= 260 + 26 = 28635 × 101 = 35 × 100 + 1= 350 × 100 + 35 × 1= 3500 + 35= 3535b 213 × 11 = 213 × 10 + 1= 213 × 10 + 213 × 1= 2130 + 213= 2343123 × 101 = 123 × 100 + 1= 123 × 100 + 123 × 1= 12300 + 123= 12423>> Bài tiếp theo Toán lớp 4 trang 67, 68 Nhân một số với một hiệu5. Lý thuyết Nhân một số với một tổng Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức4 × 3 + 5 và 4 × 3 + 4 × 5Ta có 4 × 3 + 5 = 4 × 8 = 324 × 3 + 4 × 5 = 12 + 20 = 32Vậy 4 × 3 + 5 = 4 × 3 + 4 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một tổngHướng dẫn giải bài Nhân một số với một tổng bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán 4 trang 66, 67. Các em học sinh cùng so sánh đối chiếu với các đáp án. Chuyên mục Toán lớp 4 có lời giải đầy đủ các phần SGK cũng như VBT của từng bài học để các em có thể tự so sánh đáp án, làm bài tập tại nhà đạt hiệu quả cao. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập Các đáp án và câu trả lời nhanh chóng, chính xác!6. Bài tập Nhân một số với một tổngBài tập Nhân một số với một tổngGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệuVở bài tập Toán lớp 4 bài 56 Nhân một số với một tổngGiải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 4 Nhân một số với một tổng bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, phép nhân một số với một tổng, tính và so sánh giá trị biểu thức các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải vở bài tập Toán 4 bài 56 Nhân một số với một tổng hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.>> Bài tập tiếp theo Toán lớp 4 trang 67 68 Nhân một số với một hiệuTham khảo bài giải bài tập Toán 4 khácGiải bài tập trang 63, 64 SGK Toán 4 Đề-xi-mét vuôngGiải vở bài tập Toán 4 bài 54 Đề-xi-mét vuôngGiải bài tập trang 67, 68 SGK Toán 4 Nhân một số với một hiệu
toán lớp 4 bài nhân một số với một tổng